Kệ Sắt V Lỗ
Kệ sắt V lỗ là kệ lắp ráp từ thanh thép chữ V đục lỗ và mâm tôn, liên kết bằng bát góc và bu lông, chịu tải khoảng 50 đến 200 kg mỗi tầng. Kệ Sắt ATN sản xuất các mẫu từ 2 đến 6 tầng, kệ đôi, kệ lót ván, kệ kho quần áo và kệ có bánh xe, giá tham khảo từ 430.000đ/bộ. Trang này tổng hợp các mẫu, thông số, bảng giá và cách chọn mâm hợp với hàng bạn định chứa.
Kệ Sắt ATN có những mẫu kệ V lỗ nào?
Các mẫu kệ V lỗ tại Kệ Sắt ATN chia theo số tầng và công năng. Cách chọn nhanh nhất là đối chiếu chiều cao trần và loại hàng với bảng dưới đây.
| Mẫu kệ | Hợp nhất với | Điều cần lưu ý |
|---|---|---|
| Kệ V lỗ 2 tầng | Góc bếp, ban công, kệ phụ cạnh bàn làm việc | Dành cho đồ nhẹ dưới 50 kg mỗi tầng |
| Kệ sắt V lỗ 3 tầng | Sách, đồ khô, dụng cụ bếp, nhà xe | Gọn, hợp phòng kho nhỏ |
| Kệ V lỗ 4 tầng | Hồ sơ văn phòng, trưng bày hàng tạp hóa | Tầng trên cùng vẫn với tới dễ |
| Kệ V lỗ 5 tầng | Kho vừa, siêu thị mini, phòng lưu trữ | Hàng trên 80 kg mỗi tầng nên dùng mâm từ 1,2 mm |
| Kệ V lỗ 6 tầng | Kho có trần cao từ 2,5 m | Cần bắt nở sắt vào tường |
| Kệ V lỗ đôi 5 tầng | Kho, xưởng lấy hàng từ hai mặt | Chiều sâu gấp đôi, cần lối đi hai bên |
| Kệ sắt V lỗ lót ván | Mỹ phẩm, sữa, phụ kiện ở cửa hàng bán lẻ | Mặt ván đẹp hơn nhưng nên tránh nơi ẩm |
| Kệ kho quần áo | Shop thời trang, kho may mặc | Khoảng cách tầng tính theo thùng hoặc bao hàng |
| Kệ sắt V lỗ có bánh xe | Chỗ cần di chuyển kệ thường xuyên | Hỏi rõ tải của bánh xe và loại có khóa |
Tất cả các mẫu đều nhận đặt kích thước riêng. Với nhà phố hay kho thuê trần thấp ở TP.HCM, đặt chiều dài kệ vừa khít vách tường thường tận dụng diện tích tốt hơn so với mua kích thước có sẵn rồi để khoảng hở.

Thông số kệ sắt V lỗ phổ biến
Thông số quyết định độ bền của kệ V lỗ gồm bản ngang và độ dày thanh V, kích thước mâm và độ dày mâm; số tầng chỉ là yếu tố phụ. Bảng dưới tổng hợp quy cách phổ biến trên thị trường cùng mức áp dụng tại Kệ Sắt ATN. Thông số chính xác của từng đơn hàng được xác nhận khi báo giá.
| Bộ phận | Quy cách phổ biến | Ghi chú khi chọn |
|---|---|---|
| Bản ngang thanh V | V3x3, V4x4, V3x5, V4x6 (cm) | Bản càng lớn, trụ càng cứng |
| Độ dày thanh V | Khoảng 1,5 đến 2,0 mm | Kệ cao hoặc hàng nặng nên dùng trụ dày |
| Chiều dài cây thanh V | 2 m, 2,4 m, 3 m | Cắt theo chiều cao kệ cần dùng |
| Chiều rộng mâm | 30, 40, 50, 60 cm | Chọn theo độ sâu thùng hàng |
| Chiều dài mâm | 60, 80, 100, 120, 150 cm | Mâm dài cần dày hơn để không võng |
| Độ dày mâm tại ATN | 0,8 mm, 1,2 mm, 1,5 mm | Tương ứng hàng nhẹ, vừa và nặng |
| Bước lỗ trên trụ | Thường 25 mm | Nâng hạ tầng theo từng nấc lỗ |
| Hoàn thiện | Sơn tĩnh điện màu xám hoặc trắng, hoặc mạ kẽm | Mạ kẽm hợp môi trường ẩm |
| Tải trọng mỗi tầng | Khoảng 50 đến 200 kg | Phụ thuộc độ dày mâm và thanh V |
Trên thị trường, V3x3 thường dùng cho kệ gia đình, V4x4 và V3x5 cho cửa hàng và văn phòng, còn V4x6 cho kho cần độ cứng cao hơn. Đây chỉ là cách phân nhóm tham khảo; bản ngang phù hợp vẫn nên tính theo chiều cao kệ và khối lượng hàng thực tế. Nếu bạn cần hiểu kỹ cấu tạo và nguyên lý của dòng kệ này, bài giải thích kệ sắt V lỗ là gì trên trang tin tức của Kệ Sắt ATN đi sâu hơn.
Giá kệ sắt V lỗ bao nhiêu một bộ?
Theo bảng giá niêm yết trên website Kệ Sắt ATN (kiểm tra ngày 23/9/2026), một bộ kệ sắt V lỗ có giá tham khảo từ 430.000đ đến khoảng 1.550.000đ, tùy chiều rộng mâm và số tầng.
| Chiều rộng mâm | Kệ 3 tầng | Kệ 4 tầng | Kệ 5 tầng | Kệ 6 tầng |
|---|---|---|---|---|
| 30 cm | 430.000 đến 660.000đ | 530.000 đến 790.000đ | 600.000 đến 880.000đ | 670.000 đến 920.000đ |
| 40 cm | 550.000 đến 730.000đ | 640.000 đến 860.000đ | 725.000 đến 1.100.000đ | 795.000 đến 1.255.000đ |
| 50 cm | 655.000 đến 810.000đ | 740.000 đến 980.000đ | 885.000 đến 1.150.000đ | 975.000 đến 1.310.000đ |
| 60 cm | 680.000 đến 890.000đ | 810.000 đến 1.150.000đ | 910.000 đến 1.300.000đ | 1.080.000 đến 1.550.000đ |
Khoảng giá trong mỗi ô rộng vì còn phụ thuộc vào:
- Chiều dài kệ, thường từ 60 cm đến 150 cm.
- Độ dày mâm và độ dày thanh V.
- Thuế VAT, chưa tính trong bảng.
- Phí vận chuyển với địa chỉ ngoài TP.HCM.
Giá thép thay đổi theo thị trường, nên bảng trên chỉ dùng để ước ngân sách. Muốn có con số chính xác, bạn cần gửi kích thước, số tầng và tải trọng dự kiến để nhận báo giá theo thời điểm đặt hàng.

Chọn độ dày mâm và số tầng theo hàng thực tế
Hãy chọn mâm theo khối lượng hàng nặng nhất trên một tầng, cộng thêm biên an toàn ít nhất 20%.
- Mâm 0,8 mm: hàng nhẹ dưới 70 kg mỗi tầng như hồ sơ, đồ gia dụng, hàng tạp hóa.
- Mâm 1,2 mm: hàng khoảng 80 đến 100 kg mỗi tầng, thường gặp ở kệ 5 tầng trong kho vừa.
- Mâm từ 1,5 mm: hàng từ 100 kg trở lên mỗi tầng.
- Chiều cao: chừa ít nhất 20 cm giữa đỉnh kệ và trần để còn thao tác ở tầng trên cùng.
- Độ ổn định: kệ cao trên 2 m hoặc từ 5 tầng trở lên nên bắt nở sắt vào tường.
Sai lầm hay gặp nhất là mua bộ rẻ nhất rồi chất hàng vượt tải. Mâm mỏng không gãy ngay mà võng dần sau vài tháng, đến lúc thay thì tiền mâm mới cộng công tháo lắp thường cao hơn khoản chênh lệch ban đầu.

Phụ kiện kệ V lỗ có mua lẻ được không?
Có. Kệ Sắt ATN cung cấp bát góc, mâm tầng và bu lông rời để thay thế hoặc mở rộng kệ đang dùng.
- Thêm tầng: mua thêm mâm cùng kích thước và bát góc đi kèm.
- Thay mâm võng: nên đổi sang mâm dày hơn thay vì thay lại loại cũ.
- Nâng chiều cao kệ: cần thanh V dài hơn. Hãy hỏi xưởng về việc cắt thanh theo chiều cao mới.
Khi hỏi mua, bạn nên báo kích thước mâm và bản ngang thanh V của kệ hiện có. Phụ kiện khác cỡ sẽ không khớp lỗ bắt bu lông.
Khi nào nên chuyển sang kệ trung tải?
Nếu hàng trên mỗi tầng vượt khoảng 200 kg, hoặc bạn cần một khoang dài hơn 1,5 m, kệ trung tải an toàn và kinh tế hơn kệ V lỗ.
| Tiêu chí | Kệ sắt V lỗ | Kệ trung tải |
|---|---|---|
| Tải trọng mỗi tầng | Khoảng 50 đến 200 kg | Khoảng 300 đến 800 kg |
| Chiều dài khoang phổ biến | 60 cm đến 150 cm | 1,5 m đến 2,5 m |
| Giá tham khảo | Từ 430.000đ/bộ (3 tầng) | Từ 1.250.000đ/bộ (2 tầng) |
Số liệu lấy theo thông tin sản phẩm trên website Kệ Sắt ATN, kiểm tra ngày 23/9/2026. Kệ V lỗ có lợi thế về giá, độ gọn và khả năng đổi bố trí; kệ trung tải có lợi thế về tải trọng và khoang dài. Kho vận hành bằng xe nâng hoặc chứa hàng trên pallet thì nên xem dòng kệ sắt để pallet.
Kệ Sắt ATN sản xuất, giao lắp và bảo hành ra sao?
Kệ Sắt ATN là xưởng sản xuất trực tiếp. Showroom đặt tại 58 Lê Văn Quới, TP.HCM, doanh nghiệp đăng ký là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Kệ Sắt ATN, mã số thuế 0316591373. Một đơn kệ V lỗ đi qua năm bước:
- Tư vấn kích thước: bạn gửi diện tích sàn, chiều cao trần, loại hàng và tải trọng ước tính. Kỹ thuật viên đề xuất bản ngang thanh V, độ dày mâm và số tầng.
- Báo giá và xác nhận đơn: báo giá theo kích thước, số lượng và vật liệu đã thống nhất.
- Sản xuất và kiểm tra: thép được cắt, dập, gấp V, đục lỗ và sơn tĩnh điện. Trước khi đóng gói, xưởng kiểm tra độ dày, độ đều lỗ, lớp sơn và độ khít bát góc.
- Giao và lắp tận nơi: miễn phí trong TP.HCM. Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Vũng Tàu tính phí theo khoảng cách.
- Bảo hành: 24 tháng theo chính sách công ty, có sẵn phụ kiện thay thế.
Kích thước có sẵn thường giao trong ngày. Kích thước riêng cần đặt trước khoảng 2 đến 5 ngày tùy số lượng. Hồ sơ năng lực của công ty có thể tải từ website nếu bạn cần đính kèm hồ sơ mua hàng cho doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về kệ sắt V lỗ
Có đặt kệ V lỗ theo kích thước riêng được không?
Có. Kệ được gia công theo chiều cao trần, chiều dài vách và tải trọng cụ thể, kể cả những kích thước lẻ không có trong bảng giá.
Tự lắp một bộ kệ mất bao lâu?
Một bộ 4 đến 5 tầng thường lắp xong trong 15 đến 30 phút với cờ lê và tua vít, không cần máy hàn.
Kệ cao bao nhiêu thì cần cố định vào tường?
Kệ cao trên 2 m hoặc từ 5 tầng trở lên nên bắt nở sắt vào tường. Khi tầng trên chứa hàng nặng, trọng tâm dồn lên cao và kệ dễ nghiêng.
Mâm kệ bị võng thì xử lý thế nào?
Hãy giảm tải ngay và thay bằng mâm dày hơn. Không nên dùng tiếp mâm đã biến dạng vì mâm có thể gập bất ngờ.
Kệ V lỗ có dùng được ở kho ẩm không?
Được, nếu chọn lớp sơn tĩnh điện chất lượng cao hoặc mạ kẽm và kê chân kệ khỏi nền đọng nước. Kệ lót ván thì nên tránh môi trường ẩm kéo dài.
Kệ sắt V lỗ là lựa chọn hợp lý khi hàng mỗi tầng dưới 200 kg và bạn cần một bộ kệ rẻ, gọn, dễ đổi bố trí. Nếu hàng nặng hơn, đừng cố tăng độ dày mâm mà nên chuyển thẳng sang kệ trung tải. Trước khi gọi báo giá, bạn chỉ cần chuẩn bị ba con số: chiều cao trần, chiều dài vách đặt kệ và khối lượng hàng nặng nhất trên một tầng. Sau đó gửi thông tin qua hotline 0932 588 038 hoặc ghé showroom tại 58 Lê Văn Quới, TP.HCM để được tư vấn quy cách.

